Thủ tục Đăng ký kết hôn lại mới nhất

thu-tuc-dang-ky-ket-hon-lai-moi-nhatTôi năm nay 34 tuổi, năm 2014 do hai vợ chồng tôi có nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống nên chúng tôi quyết định ly hôn, sau đó tôi có chung sống như vợ chồng với một người phụ nữ khác được hơn 1 năm rồi cuối cùng đường ai người đó đi, nay trở về nhà gặp lại vợ cũ và chúng tôi quyết định quay lại với nhau và muốn Đăng ký kết hôn lại,

TLLAW.VN có thể tư vấn trong trường hợp này, tôi có thể Đăng ký kết hôn lại với vợ cũ hay không? Nếu được, thủ tục đăng ký kết hôn lại như thế nào? Rất mong nhận được sự tư vấn từ các Luật sự.

Tôi xin chân thành cảm ơn văn phòng luật sư giỏi, uy tín đã tư vấn luật giúp tôi!

Chào bạn !

TLLAW.VN xin tư vấn pháp luật tốt nhất như sau:

Thứ nhất: Đăng ký kết hôn lại

Theo quy định tại Khoản 2 điều 9 Luật hôn nhân Gia đình năm 2014 có quy định về trường hợp Đăng ký kết hôn lại như sau:

– Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

– Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Như vậy, có thể khẳng định trong trường hợp vợ cũ của bạn và bạn đã ly hôn nhưng hiện tại muốn quay về chung sống với nhau thì hai bên có thể Đăng ký kết hôn lại

Thứ hai: Thủ tục Đăng ký kết hôn lại như sau:

Bạn và vợ bạn sẽ nộp hồ sơ xin Đăng ký kết hôn lại tại Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú của bạn hoặc vợ bạn. Thời gian giải quyết việc Đăng ký kết hôn lại là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu cơ quan đăng ký xét thấy hai vợ chồng bạn có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì UBND cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Hồ sơ Đăng ký kết hôn như sau:

– Tờ khai Đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định)

– Giấy chứng minh nhân dân và hộ khẩu của hai vợ chồng bạn

– Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

Lưu ý: Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu) hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu).

– Trích lục của tòa án nhân dân về việc đã ly hôn (do vợ chồng bạn đã từng ly hôn) căn cứ khoản 1 Điều 67 Nghị định 158/2005/NĐ-CP và Nghị định 06/2012/NĐ-CP.

Ngoài ra, bạn cần lưu ý, khi đăng ký kết hôn, hai vợ chồng bạn cần cùng phải có mặt tại cơ quan đăn ký. Khi xác định hai vợ chồng bạn tự nguyện kết hôn thì đại diện Ủy ban nhân dân xã vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn, sau đó hại vợ chồng bạn cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND xã ký và cấp cho hai bạn 2 tờ đăng ký kết hôn.